1. Diễn đàn ĐMC xin chào bạn, hãy đóng góp hết mình những gì bạn có, tham gia nhiệt tình các hoạt động diễn đàn, chúc bạn một ngày mới vui vẻ nhé!

Điện phân

Thảo luận trong 'Hóa học 12' bắt đầu bởi hacobi1102, 20/12/10.

  1. hacobi1102

    hacobi1102 Administrator

    Bài viết:
    5,070
    Đã được thích:
    126
    Điểm:
    $504,539
    I – KHÁI NIỆM
    Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li
    - Sự điện phân là quá trình sử dụng điện năng để tạo ra sự biến đổi hóa học
    - Trong quá trình điện phân, dưới tác dụng của điện trường các cation chạy về cực âm (catot) còn các anion chạy về điện cực dương (anot), tại đó xảy ra phản ứng trên các điện cực (sự phóng điện)
    - Tại catot xảy ra quá trình khử cation (Mn+ + ne → M) còn tại anot xảy ra quá trình oxi hóa anion (Xn- → X + ne)
    - Người ta phân biệt: điện phân chất điện li nóng chảy, điện phân dung dịch chất điện li trong nước, điện phân dùng điện cực dương tan

    II – SỰ ĐIỆN PHÂN CÁC CHẤT ĐIỆN LI
    1. Điện phân chất điện li nóng chảy
    Trong thực tế, người ta thường tiến hành điện phân những hợp chất (muối, bazơ, oxit) nóng chảy của các kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Ba, Ca, Mg, Al
    Ví dụ 1: Điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
    Catot ( – ) [​IMG]NaCl [​IMG] Anot ( + )
    2| Na+ + e → Na 2Cl- → Cl2 + 2e
    [​IMG]Phương trình điện phân là: 2NaCl [​IMG]2Na + Cl2
    Cần có màng ngăn không cho Cl2 tác dụng trở lại với Na ở trạng thái nóng chảy làm giảm hiệu suất của quá trình điện phân. Một số chất phụ gia như NaF, KCl giúp làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hệ…

    Ví dụ 2: Điện phân NaOH nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
    Catot ( – ) [​IMG] NaOH [​IMG] Anot ( + )
    4| Na+ + 1e → Na 4OH- → O2 + 2H2O + 4e
    Phương trình điện phân là: 4NaOH [​IMG]4Na + O2 + 2H2O
    Ví dụ 3: Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit (Na3AlF6) có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
    Catot ( – ) [​IMG] Al2O3 [​IMG] Anot ( + )
    4| Al3+ + 3e → Al 3| 2O2- → O2 + 4e
    Phương trình điện phân là: 2Al2O3 [​IMG] 4Al + 3O2
    [​IMG]Criolit (Na3AlF6) có vai trò quan trọng nhất là làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2050oC xuống khoảng 900oC, ngoài ra nó còn làm tăng độ dẫn điện của hệ và tạo lớp ngăn cách giữa các sản phẩm điện phân và môi trường ngoài. Anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do chúng cháy trong oxi mới sinh: C + O2 [​IMG]CO2 và 2C + O2 [​IMG] 2CO
    2. Điện phân dung dịch chất điện li trong nước
    Trong sự điện phân dung dịch, ngoài các ion do chất điện li phân li ra còn có các ion H+ và OH- của nước. Do đó việc xác định sản phẩm của sự điện phân phức tạp hơn. Tùy thuộc vào tính khử và tính oxi hóa của các ion có trong bình điện phân mà ta thu được những sản phẩm khác nhau.
    Ví dụ khi điện phân dung dịch NaCl, các ion Na+, H+(H2O) chạy về catot còn các ion Cl-, OH-(H2O) chạy về anod. Ion nào trong số chúng sẽ phóng điện ở các điện cực.
    Cơ sở để giải quyết vẫn đề này là dựa vào các giá trị thế oxi hóa – khử của các cặp. Trong quá trình điện phân, trên catot diễn ra sự khử. Vì vậy khi có nhiều dạng oxi hóa thì trước hết dạng oxi hóa của cặp có thế lớn hơn sẽ bị khử trước. Ngược lại trên anot sẽ diễn ra sự oxi hóa dạng khử của cặp có thế oxi hóa – khử nhỏ nhất trước.
    a) Khả năng phóng điện của các cation ở catot: Ở catot có thể xảy ra các quá trình khử sau đây:
    - Mn+ + ne → M
    - 2H+(axit) + 2e → H2
    - Hoặc ion hiđro của nước bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-
    Dạng oxi hóa của những cặp có thế càng lớn càng dễ bị khử. Theo dãy thế oxi hóa – khử thì khả năng bị khử của các ion kim loại như sau:
    - Các cation từ Zn2+ đến cuối dãy Hg2+, Cu2+, Fe3+, Ag+…dễ bị khử nhất và thứ tự tăng dần
    - Từ Al3+ đến các ion đầu dãy Na+, Ca2+, K+…không bị khử trong dung dịch
    - Các ion H+ của axit dễ bị khử hơn các ion H+ của nước

    b) Khả năng phóng điện của các anion ở anot: Ở anot xảy ra quá trình oxi hóa các anion gốc axit như Cl-, S2-…hoặc ion OH- của bazơ kiềm hoặc nước
    - 2Cl- → Cl2 + 2e
    - 4OH- → O2 + 2H2O + 4e
    - Hoặc ion OH- của nước bị oxi hóa: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
    Dạng khử của những cặp có thế oxi hóa – khử càng nhỏ càng dễ bị oxi hóa. Theo dãy thế oxi hóa – khử thì khả năng bị oxi hóa của các anion như sau:
    - Các anion gốc axit không chứa oxi dễ bị oxi hóa nhất theo thứ tự: RCOO- < Cl- < Br- < I- < S2-…
    - Các anion gốc axit như NO3-, SO42-, PO43-, CO32-, ClO4-…không bị oxi hóa
    - Riêng các ion OH- của kiềm hoặc của nước khó bị oxi hóa hơn các ion S2-, I-, Br-, Cl-…
    - Nếu khi điện phân không dùng các anot trơ như graphit, platin (Pt) mà dùng các kim loại như Ni, Cu, Ag…thì các kim loại này dễ bị oxi hóa hơn các anion vì thế oxi hóa – khử của chúng thấp hơn, và do đó chúng tan vào dung dịch (anot tan)

    c) Một số ví dụ:
    - Điện phân dung dịch CuCl2 với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
    Catot ( – ) [​IMG]CuCl2 [​IMG] Anot ( + )
    Cu2+ + 2e [​IMG] Cu 2Cl- [​IMG] Cl2 + 2e
    Phương trình điện phân là: CuCl2 [​IMG] Cu + Cl2
    - Điện phân dung dịch K2SO4 với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot (–) [​IMG] K2SO4 [​IMG] Anot (+)
    H2O, K+ (H2O) H2O, SO42-
    2| 2H2O + 2e [​IMG] H2 + 2OH- 2H2O [​IMG] O2 + 4H+ + 4e
    Phương trình điện phân là: 2H2O [​IMG] 2H2 + O2
    - Điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ có màng ngăn có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – ) [​IMG] NaCl [​IMG] Anot ( + )
    H2O, Na+ (H2O) Cl-, H2O
    2H2O + 2e [​IMG] H2 + 2OH- 2Cl- [​IMG] Cl2 + 2e
    Phương trình điện phân là: 2NaCl + 2H2O [​IMG] 2NaOH + H2 + Cl2
    Nếu không có màng ngăn thì: Cl2 + 2NaOH [​IMG] NaCl + NaClO + H2O nên phương trình điện phân là: NaCl + H2O [​IMG]NaClO + H2
    - Điện phân dung dịch NiSO4 với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – ) [​IMG] NiSO4 [​IMG] Anot ( + )
    Ni2+, H2O (H2O) H2O, SO42-
    2| Ni2+ + 2e [​IMG] Ni 2H2O [​IMG] O2 + 4H+ + 4e
    Phương trình điện phân là: 2NiSO4 + 2H2O [​IMG] 2Ni + 2H2SO4 + O2
    - Điện phân dung dịch NiSO4 với anot bằng Cu có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – ) [​IMG] NiSO4 [​IMG] Cu ( + )
    Ni2+, H2O (H2O) H2O, SO42-
    Ni2+ + 2e [​IMG] Ni Cu [​IMG] Cu2+ + 2e
    Phương trình điện phân là: NiSO4 + Cu [​IMG] CuSO4 + Ni
    - Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu (như hình vẽ sau đây):
    [​IMG]Ở catot ( – ): Cu2+(dd) + 2e [​IMG] Cu làm giảm nồng độ ion Cu2+ ở bên nhánh trái của ống chữ U
    Ở anot ( + ): Cu(r) [​IMG] Cu2+(dd) + 2e làm tăng nồng độ ion Cu2+ ở bên nhánh trái của ống chữ U và anot dần dần bị hòa tan
    Phương trình điện phân là: Cu(r) + Cu2+(dd) [​IMG] Cu2+(dd) + Cu(r)
    - Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2 và HCl với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – ) [​IMG] FeCl3, CuCl2, HCl [​IMG] Anot ( + )
    Fe3+, Cu2+, H+
    2| Fe3+ + 1e Fe2+
    Cu2+ + 2e [​IMG] Cu 2Cl- [​IMG] Cl2 + 2e
    2H+ + 2e [​IMG] H2
    Fe2+ + 2e [​IMG] Fe
    Quá trình điện phân lần lượt xảy ra ở các điện cực là:
    2FeCl3 [​IMG] 2FeCl2 + Cl2
    CuCl2 [​IMG] Cu + Cl2
    2HCl [​IMG] H2 + Cl2
    FeCl2 [​IMG] Fe + Cl2

    III – ĐỊNH LUẬT FARADAY
    Khối lượng chất giải phóng ở mỗi điện cực tỉ lệ với điện lượng đi qua dung dịch và đương lượng của chất
    m = [​IMG]
    Trong đó:
    - m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)
    - A: khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
    - n: số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
    - I: cường độ dòng điện (A)
    - t: thời gian điện phân (s)
    - F: hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dời trong mạch ở catot hoặc ở anot (F = 1,602.10-19.6,022.1023 ≈ 96500 C.mol-1)
    - [​IMG]: đương lượng gam hóa học
    Biểu thức liên hệ: Q = I.t = 96500.ne [​IMG] ne = [​IMG] (ne là số mol electron trao đổi ở điện cực)

    Ví dụ: Điện phân 100 ml dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn với cường độ dòng điện I = 1,93A. Dung dịch thu được sau khi điện phân có pH = 12. Biết thể tích dung dịch không đổi, clo không hòa tan trong nước và hiệu suất điện phân 100%. Thời gian tiến hành điện phân là:
    A. 50 s B. 60 s C. 100 s D. 200 s

    Giải:
    pH = 12 [​IMG] [OH-] = 10-2 [​IMG] nOH- = 10-3 M
    Tại catot (–) xảy ra phản ứng: 2H2O + 2e [​IMG] H2 + 2OH- [​IMG] ne = 10-3 mol [​IMG] t = [​IMG] = [​IMG] = 50 s
    hoặc [​IMG] mH2 = 10-3 gam [​IMG] t = [​IMG] = 50 s [​IMG] Đáp án A

    IV - ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN PHÂN
    Sự điện phân có nhiều ứng dụng trong công nghiệp
    1. Điều chế các kim loại (xem bài điều chế các kim loại)
    2. Điều chế một số phi kim như H2, O2, F2, Cl2
    3. Điều chế một số hợp chất như NaOH, H2O2, nước Gia – ven
    4. Tinh chế một số kim loại như Cu, Pb, Zn. Fe. Ag, Au…
    5. Mạ điện

    [​IMG]

    Điện phân với anot tan cũng được dùng trong mạ điện, nhằm bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho vật mạ. Anot là kim loại dùng để mạ (như hình vẽ là vàng) còn catot là vật cần mạ (cái thìa). Lớp mạ thường rất mỏng, có độ dày từ 5.10-5 ÷ 1.10-3 cm








    Biên soạn Hồ Chí Tuấn - ĐH Y Hà Nội
     
    data-ad-format="auto">

Chia sẻ trang này