1. Diễn đàn ĐMC xin chào bạn, hãy đóng góp hết mình những gì bạn có, tham gia nhiệt tình các hoạt động diễn đàn, chúc bạn một ngày mới vui vẻ nhé!

  1. thaotunA3

    thaotunA3 Chém Gió Thần

    Bài viết:
    1,942
    Đã được thích:
    112
    Điểm:
    $18,201
    PHẦN III:SINH HỌC VI SINH VẬT
    CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
    Bài 33: DINH DƯỠNG CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

    I. Khái niệm vi sinh vật
    :
    - Vi sinh vật là những cơ thể sống, có kích thước nhỏ bé, đơn bào
    - Vi sinh vật có khả năng hấp thụ, chuyển hóa dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
    II Môi trường nuôi cấy và các kiểu dinh dưỡng
    :
    1. Các loại môi trường nuôi cấy cơ bản:

    a. Khái niệm:
    Môi trường nuôi cấy là dung dịch các chất dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật.
    b. Các loại môi trường nuôi cấy cơ bản:

    - Môi trường tự nhiên: Là môi trường chứa các chất tự nhiên không xác định được số lượng, thành phần như: cao thịt bò, pepton…
    - Môi trường tổng hợp: là môi trường trong đó các chất đều đã biết thành phần hóa học và số lượng.
    - Môi trường bán tổng hợp: Là môi trường chứa một số chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và một số chất khác với số lượng và thành phần xác định.
    2. Các kiểudinh dưỡng:

    * Tiêu chuẩn phân biệt các kiểu dinh dưỡng:

    - Nguồn các bon chủ yếu
    - Nguồn năng lượng.
    * Các kiểu dinh dưỡng:

    [​IMG]


    III. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật:

    1. Khái niệm chuyển hóa vật chất:

    Tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào VSV được xúc tác bởi các enzim gọi là chuyển hóa vật chất.
    - Có 3 kiểu :

    + Hô hấp hiếu khí: Là sự phân giải cacbohidrat xúc tác bởi enzim trong đó chất nhận electron tận cùng là O2.
    + Hô hấp kị khí: Là sự phân giải cacbohidrat xúc tác bởi enzim trong đó chất nhận electron tận cùng là NO3-, SO4^2- hay CO2.
    + Lên men là sự phân giải khị khí cacbohidrat, xúc tác bởi enzim trong đó chất nhận electron tận cùng là chất hữu cơ (glucôzơ)


    Bài 34: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG

    I.
    Đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp ở vi sinh vật:
    1. Tổng hợp axit nuclêic và prôtêin:

    - ADN có khả năng tự sao chép, ARN được tổng hợp trên mạch ADN, prôtêin
    được tạo thành trên ribôxôm.
    ADN ==[phiên mã]==> ARN ==[dịch mã]==> Prôtêin
    - Một số virut còn có quá trình phiên mã ngược.
    2. Tổng hợp pôlisaccarit:

    Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glicôgen cần hợp chất mở đầu là ADP – glucôzơ
    (glucôzơ)n + ADP – glucôzơ ====> (glucôzơ)n+1 + ADP
    - Một số VSV còn tổng hợp kitin và xenlulôzơ.
    3. Tổng hợp lipit:
    Glixêrol + axit béo " lipit
    II. Ứng dụng sự tổng hợp ở VSV:

    * Cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự tổng hợp ở VSV:
    + Tốc độ sinh trưởng nhanh
    + Tổng hợp sinh khối cao.
    1. Sản xuất sinh khối (prôtêin đơn bào):

    - Sản xuất sinh khối để cung cấp cho nhiều quốc gia trên thế giới bị thiếu prôtêin như Châu phi, Châu Á
    - VD: (SGK)
    2. Sản xuất axit amin:

    - Lên men VSV thu được các axit amin, đặc biệt là các axit amin không thể thay thế để bổ sung vào thức ăn có nguồn gốc cây trồng.
    3. Sản xuất xúc tác sinh học:

    - Chất xúc tác sinh học là các enzim ngoại bào do VSV tổng hợp và tiết vào môi trường.
    - Enzim ngoại bào được sử dụng trong đời sống: VD trong SGK
    4. Sản xuất gôm sinh học:

    - Khái niệm: Gôm là pôlisaccarit do VSV tiết vào môi trường
    - Vai trò: Bảo vệ tế bào VSV khỏi bị khô, ngăn virut, là nguồn dự trữ các bon và năng lượng.
    - Sử dụng gôm:
    + Sản xuất kem phủ bề mặt bánh.
    + làm chất phụ gia trong khai thác dầu hỏa.
    + Trong sinh học làm chất thay huyết tương, trong sinh hóa làm chất tách chiết enzim.


    Bài 35: QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG

    I.
    Đặc điểm chung của các quá trình phân giải ở VSV:
    - Các chất dinh dưỡng có kích thước lớn (như tinh bột, prôtêin… ) " VSV phải tiết vào môi trường enzim thủy phân tương ứng để phân giải các chất trên " các chất đơn giản " vận chuyển qua màng vào tế bào
    1. Phân giải axit nuclêic và prôtêin:

    - Axit nuclêic==[ nuclêaza]==>nuclêôtit
    - Prôtêin ==[ prôtêaza]==>axit amin
    2. Phân giải pôlisaccarit:

    - Tinh bột ==[ amilaza]==>glucôzơ
    - Xenlulôzơ ==[ xenlulaza]==>glucôzơ
    - Kitin ==[ kitinaza]==>N – axêtyl – glucôz
    3. Phân giải lipit:

    - Lipit ==[ lipaza]==>axit béo + glixêrol
    II. Ứng dụng của các quá trình phân giải của VSV:

    1. Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc:

    - Sản xuất thực phẩm cho người:
    + Trồng nấm ăn trên các bãi thải thực vật (rơm rạ, bã mía…)
    + Sản xuất tương dựa vào enzim của nấm mốc và vi khuẩn nhiểm tự nhiên.
    + Muối dưa cà nhờ vi khuẩn lên men lactic
    + Sản xuất rượu: Sử dụng amilaza từ nấm mốc:
    Tinh bột ==[ nấm mốc]==> glucôzơ " êtanol + CO2
    - Sản xuất thức ăn cho gia súc:
    Nuôi cấy nấm men trên nước thải từ nhà máy chế biến sắn, khoai tây, dong…để thu sinh khối làm thức ăn cho gia súc.
    2. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng:

    - Xác ĐV, TV ==[ vi sinh vật phân giải]==>Chất dd cho cây
    - Rác thải ==[ vi sinh vật]==>phân bón
    3. Phân giải các chất độc:

    - Vi khuẩn, nấm phân giải các chất độc ( thuốc trừ sâu, diệt cỏ..) tồn đọng trong đất " giảm mức độ ô nhiểm
    4. Bột giặt sinh học:

    - Là bột giặt cho thêm vào một số enzim VSV như amilaza, prôtêaza… để tẩy sạch các vết bẩn.
    5. Cải thiện công nghiệp thuộc da:

    Sử dụng enzim từ VSV thay hóa chất " tăng chất lượng da và tránh ô nhiểm môi trường.
    III. Tác hại của quá trình phân giải ở VSV:
    Hoạt tinh phân giải VSV gây hư hỏng thực phẩm, làm giảm chất lượng sản phẩm.
    data-ad-format="auto">

Chia sẻ trang này